Khái quát chung về Đá Granite Vàng SA MẠC
Đá vàng sa mạc có xuất xứ nhiều vùng như Đông Âu, Mỹ, … Nhưng nếu kể đến dòng đá vàng sa mạc vừa rẻ vừa đẹp thì không có đối thủ nào vượt qua được dòng đá granite vàng sa mạc.
Cụ thể, thông số kỹ thuật đá như sau:
– Cường độ nén lên đến 1776 kg/cm2.
– Lực kéo theo phương ngang 1610 kg/cm2.
– Độ uốn cong 152 kg/cm2.
– Hệ số thấm nước 0.0023.
– 7 điểm trên thang điểm Mohs.
– Kích thước tiêu chuẩn: dày 18-20mm, chiều rộng từ 600-1800m, chiều dài 1000-2800mm.
Và có nhiều tên gọi đá vàng sa mạc khác nhau: Orange Ivory, Rose Silk, Seta Cruda, Yellow Nauy, Millenium gold,…

Đặc điểm đặc trưng Đá Granite Vàng SA MẠC
– Màu vàng không chỉ có màu vàng đơn thuần mà tùy vào cơ sở cung cấp đá, người mua có thể nhận được dòng đá: màu hoa hồng vàng (giá đắt nhất); màu hồng kem hoặc vàng nhạt (giá rẻ hơn); màu vàng cam nhạt (gặp nhiều nhất và giá rẻ nhất).
– Những vệt màu đen trên đá được hình thành khá nét. Sự sắc nét theo kiểu rễ cây nhiều hơn với dòng sóng (mẫu này tương đối rẻ). Còn loại khác thì màu đen xám hòa quyện hoàn hảo với gam màu hồng vàng (mẫu này có mức giá cao hơn).
Như vậy, cho dù cùng dòng đá vàng sa mạc, nhưng người dùng sẽ có nhiều sự lựa chọn khác nhau. Đồng thời, các đại lý bán hàng cũng lựa chọn nhiều dòng đá, tính điểm “độc đáo”, sự phối màu “vàng, đen” trên các nền hoạ tiết. Mà mức giá có thể chênh lệch vài trăm trên 1m2 thi công.
Ứng dụng của Đá Granite Vàng SA MẠC
Cũng như các loại đá hoa cương khác, đá vàng sa mạc có thể sử dụng trong hầu hết các hạng mục trong và ngoài công trình mà không lo đến hư hỏng. Đương nhiên các hạng mục bên trong công trình sẽ có độ bền tốt hơn.
Ở Việt Nam chúng ta, đá vàng sa mạc được sử dụng nhiều trong các hạng mục cao cấp, có thiết kế sang trọng như: khách sạn, biệt thự,..
Những hạng mục được ốp nhiều nhất là: mặt tiền, cầu thang, bếp, bàn ăn, lavabo
Bên dưới là một số hình ảnh thực tế:
























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.